Liên kết website

Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?
 

Thống kê truy cập

157602
Hôm nayHôm nay34
Hiện có 25 khách Trực tuyến
Thủ tục hành chính
Tên tài liệu: Đăng ký kết hôn
Lĩnh vực: Lĩnh vực Tư pháp

a. Trình tự thực hiện:

- Công dân có đề nghị cấp đăng ký kết hôn đến bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính của UBND cấp xã làm tờ khai (theo mẫu quy định) nhận phiếu hẹn trả kết quả

- UBND cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ; viết phiếu hẹn; Thụ lý giải quyết.

Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trụ sở UBND cấp xã

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định)

- Xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai (theo mẫu quy định) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

+ Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

+ Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

+ Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định

* Giấy tờ phải xuất trình

- Giấy chứng minh nhân dân của 2 bên

(Giấy CMND có thể thay thế bằng hộ chiếu)

- Hộ khẩu thường trú bên nam hoặc bên nữ nơi đăng ký kết hôn

- Bản án, quyết định ly hôn của Tòa án hoặc Giấy chứng tử của vợ/chồng cũ (trong trường hợp không phải kết hôn lần đầu)

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d. Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ

- Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân

f. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cán bộ tư pháp, hộ tịch

g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Cấp cho mỗi bên vợ, chồng 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn

- Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng

h. Lệ phí: Không

i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn của mình.

* Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

- Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

* Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.

Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây:

- Người đang có vợ hoặc có chồng;

- Người mất năng lực hành vi dân sự;

- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

- Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

- Giữa những người cùng giới tính.

CƠ SỞ PHÁP LÝ
 
 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000
 
 Nghị định số 158 /2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch
 
 Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 2/6/2008 Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
 
 Quyết định số 01/2006/QĐ-BTP ngày 29/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch.
 
Quyết định số 16  /2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 

 

Các thủ tục khác: