Liên kết website

Thăm dò ý kiến

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM nên theo chỉ tiêu nào?
 

Thống kê truy cập

157168
Hôm nayHôm nay25
Hiện có 4 khách Trực tuyến
Thủ tục hành chính
Tên tài liệu: Thành lập thư viện cấp xã
Lĩnh vực: Lĩnh vực Văn hóa thông tin

a. Trình tự thực hiện:

Cá nhân, Tổ chức có khả năng và nhu cầu thành lập Thư viện chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp về UBND cấp xã, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả.

- UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ, thẩm định các điều kiện thành lập thư viện, nếu đủ điều kiện ban hành quyết định thành lập thư viện, trả kết quả cho công dân, tổ chức khi đến hẹn.

b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn đề nghị thành lập thư viện;

- Danh mục vốn tài liệu thư viện hiện có;

- Sơ yếu lý lịch của người đứng tên thành lập thư viện có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú;

- Nội quy thư viện;

. - Các tài liệu chứng minh về điều kiện, cơ sở vật chất cần thiết cho việc thành lập thư viện cấp xã

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

e. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

f. Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã

g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h. Lệ phí: không

i. Tên mẫu đơn, tờ khai: không

kYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Vốn tài liệu:

+ Số lượng bản sách: 1.500 bản sách Nội dung vốn tài liệu phải phù + Số tên báo, tạp chí:10 hợp với chức năng, nhiệm vụ,

đối tượng bạn đọc.

- Trụ sở (phòng thư viện) ở vị trí thuận lợi cho người sử dụng Thư viện.

- Diện tích đảm bảo cho các bộ phận chức năng hoạt động theo quy định như sau:

+ Diện tích kho sách đáp ứng yêu cầu lưu giữ cho vốn tài liệu ban đầu và vốn tài liệu sẽ phát triển sau 15 năm theo định mức 2,5m2/1000 đơn vị tài liệu;

+ Diện tích phòng đọc đảm bảo tỷ lệ 2,5m2/chỗ ngồi đọc;

+ Diện tích nơi làm việc của nhân viên Thư viện theo định mức 6m2/1 người;

+ Ngoài ra còn có diện tích dành cho các hoạt động khác tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng Thư viện.

+ Số lượng chỗ ngồi đọc tối thiểu cho từng loại hình thư viện như sau:

+ Thư viện cấp xã vùng đồng bằng: 15 chỗ ngồi đọc, vùng miền núi: 10 chỗ ngồi đọc;

- Trang thiết bị chuyên dùng ban đầu như sau:

+ Giá để sách, báo phù hợp với từng loại hình, khổ cỡ tài liệu;

+ Giá, tủ trưng bày giới thiệu sách, báo mới: từ 1-2 tủ;

+ Bàn ghế của bạn đọc theo số lượng bạn đọc đã qui định đối với từng loại thư viện như đã quy định tại điểm a phần này;

+ Tủ mục lục tra cứu tài liệu: 1 tủ (24 hoặc 36 hoặc 48 ô phích);

+ Các trang thiết bị hiện đại khác như máy tính từ 1-2 máy, các thiết bị đa phương tiện và viễn thông tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng Thư viện.

- Có đủ cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ Thư viện;

- Có đủ kinh phí do UBND cấp xã cấp (đối với Thư viện công cộng do UBND cấp xã thành lập cấp từ ngân sách của UBND cấp xã)

SƠ SỞ PHÁP LÝ
 
 Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000.
 
 Nghị định chính phủ số 72/2002/NĐ-CP ngày 6/8/2002 Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thư viện;
 
 Tiêu chuẩn người làm công tác Thư viện được qui định tại Quyết định số 428/TCCP-VC ngày 02 tháng 6 năm 1993 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức ngành Văn hoá – Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
 
 Thông tư số 56/2003/TT-BVHTT ngày 16/9/2003 hướng dẫn chi tiết về điều kiện thành lập Thư viện và thủ tục đăng ký hoạt động thư viện.